Mất Giấy Đăng Ký kết Hôn Có Phải Xin Cấp Lại Không?

Giấy đăng ký kết hôn được xem là căn cứ pháp lý thiết yếu, giúp Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền, nghĩa vụ hợp pháp của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân. Khi mất giấy đăng ký kết hôn, vợ hoặc chồng cần thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký hộ tịch để xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn hoặc bản sao trích lục Giấy đăng ký kết hôn. Việc được cấp loại giấy tờ nào sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và điều kiện đáp ứng theo quy định của pháp luật, trên cơ sở hồ sơ và thủ tục được nộp đầy đủ, hợp lệ.

Mất giấy chứng nhận kết hôn làm lại được không?

Trường hợp mất giấy đăng ký kết hôn, nhiều người thắc mắc liệu có thể làm thủ tục xin cấp lại hay không. Vấn đề này được pháp luật quy định cụ thể tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về điều kiện đăng ký lại các sự kiện hộ tịch như khai sinh, kết hôn, khai tử.

Theo Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử, pháp luật quy định:

  • Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
  • Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
  • Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

mất giấy đăng ký kết hôn

Căn cứ vào các quy định nêu trên, có thể khẳng định rằng bị mất giấy chứng nhận kết hôn vẫn có thể làm lại được, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật. Cụ thể, để được cấp lại giấy đăng ký kết hôn, cần bảo đảm:

  • Thời điểm đăng ký kết hôn: Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016.
  • Tình trạng hồ sơ: Cả Sổ đăng ký kết hôn lưu tại cơ quan hộ tịch và bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của người yêu cầu đều đã bị mất.
  • Đối tượng xin cấp lại: Người đứng tên yêu cầu cấp lại giấy đăng ký kết hôn còn sống tại thời điểm nộp hồ sơ.

Lưu ý: Trong trường hợp không đáp ứng đầy đủ cả 3 điều kiện nêu trên, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ không cấp lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, mà chỉ giải quyết cấp bản sao trích lục kết hôn theo quy định.

Chuẩn bị hồ sơ và thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn

Hồ sơ cần chuẩn bị

Khi mất giấy đăng ký kết hôn và có nhu cầu xin đăng ký lại, người dân cần chuẩn bị và nộp một bộ hồ sơ theo quy định.

  • Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu được ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó.

Trường hợp không có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, người yêu cầu được phép nộp các giấy tờ, hồ sơ khác có chứa thông tin liên quan đến việc đăng ký kết hôn để làm căn cứ xem xét, giải quyết.

mất giấy đăng ký kết hôn

Quy trình thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn bản chính

Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận kết hôn có sự khác nhau tùy theo nơi nộp hồ sơ. Căn cứ Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc đăng ký lại kết hôn được thực hiện theo 02 trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây

  • Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký lại kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã thực hiện đăng ký kết hôn trước đó.
  • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành kiểm tra và xác minh thông tin.
  • Bước 3: Khi hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện các công việc sau:

    • Ghi nội dung kết hôn vào sổ hộ tịch, hai bên nam, nữ cùng ký xác nhận.
    • Hai bên nam, nữ ký vào giấy đăng ký kết hôn.
    • Báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để tiến hành trao giấy chứng nhận kết hôn cho công dân.

Lưu ý: Trường hợp cần xác minh thêm về điều kiện kết hôn của công dân, thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp 2: Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đang thường trú

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký lại kết hôn tại UBND cấp xã nơi đang thường trú, không phải nơi đã đăng ký kết hôn trước đây.
  • Bước 2: Cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú gửi văn bản đề nghị đến UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây để xác minh việc lưu giữ sổ hộ tịch.
  • Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản.
  • Bước 4: Trường hợp UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây không còn lưu giữ sổ hộ tịch, thì trong vòng 03 ngày, cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành cấp lại giấy chứng nhận kết hôn theo trình tự tương tự Trường hợp 1.

Lưu ý:

  • Quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước đây.
  • Nếu không xác định được ngày, tháng cụ thể thì thời điểm hôn nhân được tính từ ngày 01/01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

Thủ tục xin cấp bản sao trích lục Giấy đăng ký kết hôn

Trong trường hợp mất giấy đăng ký kết hôn nhưng không đáp ứng đủ điều kiện để được cấp lại bản chính, UBND có thẩm quyền sẽ không giải quyết việc cấp lại. Khi đó, cá nhân cần thực hiện thủ tục đề nghị cấp bản sao trích lục kết hôn theo quy định pháp luật hiện hành.

Cụ thể, các cơ quan được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Nghị định này có trách nhiệm cấp bản sao trích lục hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân. Việc cấp trích lục không phụ thuộc vào địa điểm đã đăng ký hộ tịch trước đây cũng như nơi cư trú của người yêu cầu, theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 87/2020/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch hoặc đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch, người yêu cầu phải xuất trình bản chính một trong các loại giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn thời hạn sử dụng và có dán ảnh, thông tin cá nhân. Đồng thời, trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu còn phải cung cấp giấy tờ chứng minh nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu xét thấy đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch sẽ tiến hành cấp bản sao trích lục kết hôn cho người có yêu cầu, căn cứ theo khoản 2 Điều 64 Luật Hộ tịch 2014.

mất giấy đăng ký kết hôn

Một số câu hỏi liên quan

1. Làm giấy đăng ký kết hôn lại có phải nộp lệ phí không?

Có. Khoản lệ phí khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy đăng ký kết hôn được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, người dân có thể được miễn hoặc giảm lệ phí, chẳng hạn như người thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng hoặc người khuyết tật.

2. Bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có ly hôn được không?

Có. Trường hợp mất giấy đăng ký kết hôn vẫn không làm mất quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, để hồ sơ hợp lệ, người có yêu cầu cần tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn hoặc xin trích lục bản sao công chứng trước khi nộp hồ sơ ly hôn.

>> Có thể bạn quan tâm: Thủ Tục Ly Hôn 2025 Cần Những Giấy Tờ Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết

Qua bài viết trên, có thể thấy việc mất giấy đăng ký kết hôn không làm mất đi quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên nếu thực hiện đúng quy định. Điều quan trọng là người dân cần chủ động xin cấp lại hoặc trích lục giấy đăng ký kết hôn để đảm bảo hồ sơ được giải quyết thuận lợi, đúng trình tự. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc pháp lý nào liên quan đến hôn nhân/gia đình hoặc các thủ tục hành chính khác, Việt Long VID sẵn sàng hỗ trợ và tư vấn chi tiết. Liên hệ với đội ngũ chuyên viên của chúng tôi để được đồng hành, hướng dẫn chính xác và tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục.

Tin liên quan